Thủ tục

Cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

Trình tự thực hiện
- Bước 1: Công dân, tổ chức thực hiện TTHC cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Bước 2: Công dân, tổ chức lựa chọn một trong các hình thức nộp hồ sơ phù hợp.
Cán bộ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: viết phiếu nhận hoặc phản hồi thông tin và hẹn trả kết quả.
+ Nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ: trả lại hồ sơ và hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Bước 3: Công dân, tổ chức nhận kết quả theo giấy hẹn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính.
Lưu ý: Các hồ sơ gửi qua hệ thống bưu chính chỉ được tiếp nhận và giải quyết khi những giấy tờ trong hồ sơ được chứng thực theo đúng quy định của pháp luật; có thông tin liên hệ đầy đủ đồng thời thực hiện Kê khai vào Mẫu phiếu đăng ký nhận Kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính và gửi kèm hồ sơ.
Cách thức thực hiện - Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ hành chính – Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hà Nội; địa chỉ: số 185 Giảng Võ - Đống Đa – Hà Nội. - Cách 2: Qua hệ thống bưu chính. Nơi tiếp nhận đối với các hồ sơ gửi qua bưu chính: Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hà Nội Địa chỉ: Số 185- Giảng Võ- Đống Đa – Hà Nội. ĐT: 04.37367115 - Cách 3: Nộp hồ sơ trực tuyến tại website của Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội (www. ict-hanoi.gov.vn).
Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
-  Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp (Mẫu số 1);
- Bản sao (xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp) (*), Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Đầu tư);Quyết định thành lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp); Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể);Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập phải có ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh hoặc chức năng nhiệm vụ phù hợp với nội dung thông tin cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp;
- Bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên (Bản sao (xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao có chứng thực) và sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm quản lý nội dung (có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) (**);
- Đề án thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép. Đề án thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp gồm những nội dung chính sau:
+ Mục đích cung cấp thông tin; nội dung thông tin; các chuyên mục; nguồn tin hợp pháp; quy trình xử lý tin, phương án tổ chức, nhân sự, khả năng tài chính, mẫu bản in trang chủ và các trang chuyên mục chính;
+ Loại hình dịch vụ dùng để cung cấp hoặc trao đổi thông tin (website, forum, blog v.v);
+ Biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm cho việc cung cấp và quản lý thông tin, biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin;
+ Địa điểm đặt máy chủ đặt tại Việt Nam;
+ Tên miền dự kiến sử dụng. Trường hợp sử dụng tên miền quốc gia ”.vn” thì tên miền này phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 6 tháng tại thời điểm xin cấp phép. Trường hợp sử dụng tên miền quốc tế thì tên miền này đã được thông báo cho Bộ Thông tin & Truyền thông theo đúng quy định tại Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
- Bản sao (xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao có chứng thực văn bản chấp thuận của các tổ chức cung cấp tin để đảm bảo tính hợp pháp của nguồn tin.
* Ghi chú:
(*) Đối với các doanh nghiệp đã được cung cấp thông tin công khai trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (tại địa chỉ https://dichvuthongtin.dkkd.gov.vn) thì không phải nộp Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trường hợp Doanh nghiệp chưa cung cấp thông tin công khai trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia thì phải bổ sung các giấy tờ nêu trên .
 (**) Theo yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính, trong trường hợp người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp giao nhiệm vụ cho “cấp phó” chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin thì cần bổ sung thêm văn bản ủy quyền/giao nhiệm vụ (công văn, quyết định, giấy ủy quyền…) của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp cho người trách nhiệm quản lý nội dung thông tin

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ gốc)

 

* Các trang thông tin điện tử không phải cấp phép:

Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội quy định các trang thông tin điện tử không phải cấp phép, bao gồm:
+ Trang thông tin điện tử nội bộ (khoản 3 Điều 20 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP): là trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin về chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, dịch vụ, sản phẩm, ngành nghề và thông tin khác phục vụ cho hoạt động của chính cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó và không cung cấp thông tin tổng hợp.
+ Trang thông tin điện tử cá nhân (khoản 4 Điều 20 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP): là trang thông tin điện tử do cá nhân thiết lập hoặc thiết lập thoogn qua việc sửa dụng dịch vụ mạng xã hội để cung cấp, trao đổi thông tin của chính cá nhân đó, không đại diện cho tổ chức hoặc cá nhân khác và không cung cấp thông tin tổng hợp.
+ Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước (Điều 10 Nghị định số 43/2011/NĐ-CP).
+ Trang thông tin điện tử ứng dụng chuyên ngành (khoản 5 Điều 20 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP): là trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình, thương mại, tài chính, ngân hàng, văn hóa, y tế, giáo dục và các lĩnh vực chuyên ngành khác và không cung cấp thông tin tổng hợp.
+ Diễn đàn nội bộ dành cho hoạt động trao đổi, hỏi đáp thông tin nội bộ liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, dịch vụ, sản phẩm, ngành nghề phục vụ cho hoạt động của chính cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó.

Thời hạn giải quyết 13 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ)
Đối tượng thực hiện - Tổ chức, doanh nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước của Thành phố Hà Nội cấp quyết định thành lập, cấp phép hoạt động hoặc cấp đăng ký hoạt động; - Hệ thống tổ chức (theo ngành dọc) của các tổ chức trực thuộc ở Trung ương tại TP Hà Nội (bao gồm các tổ chức trong hệ thống nhà nước, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, doanh nghiệp nhà nước); - Các đại học, trường đại học, học viện, cao đẳng, cơ sở giáo dục, cơ sở dạy nghề có trụ sở chính tại Thành phố Hà Nội; - Các doanh nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương cấp phép hoạt động có trụ sở chính tại Thành phố Hà Nội; - Đơn vị trực thuộc các tập đoàn có trụ sở chính tại Thành phố Hà Nội.
Cơ quan thực hiện Sở Thông tin và Truyền thông
Kết quả thực hiện Giấy phép thiết lập trang tin điện tử tổng hợp trên mạng.
Lệ phí Chưa quy định
Mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp (Mẫu số 1).

Yêu cầu a) Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, có ngành nghề đăng ký kinh doanh hoặc có chức năng, nhiệm vụ phù hợp với nội dung thông tin cung cấp; b) Có nhân sự quản lý đáp ứng các yêu cầu sau: - Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin: + Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý nội dung cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp; + Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung phải tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên, có quốc tịch Việt Nam. Đối với người nước ngoài, có địa chỉ tạm trú ít nhất 6 tháng tại Việt Nam. + Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung có trách nhiệm cung cấp số điện thoại liên lạc thường xuyên, địa chỉ email cho cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương để phối hợp xử lý ngay khi cần thiết. + Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp có thể giao nhiệm vụ cho cấp phó chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin; + Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải thành lập bộ phận quản lý nội dung thông tin. - Điều kiện về nhân sự bộ phận kỹ thuật: + Bộ phận quản lý kỹ thuật tối thiểu có 01 người đáp ứng quy định tại điểm g, điểm h khoản 2 Điều 2 Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. c) Điều kiện về tên miền: - Đối với tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, dãy ký tự tạo nên tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí. - Trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội của cùng một tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng cùng một tên miền. - Trang thông tin điện tử tổng hợp thuộc đối tượng cấp phép phải sử dụng ít nhất 01 tên miền “.vn” và lưu giữ thông tin tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam. - Tên miền phải còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 (sáu) tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ theo đúng quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. d) Có đủ khả năng tài chính, kỹ thuật, tổ chức, nhân sự phù hợp với quy mô hoạt động: - Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp phải có phương án tài chính bảo đảm thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật để duy trì hoạt động trong thời gian giấy phép có hiệu lực. - Điều kiện về kỹ thuật: + Lưu trữ tối thiểu 90 (chín mươi) ngày đối với nội dung thông tin tổng hợp kể từ thời điểm đăng tải; lưu trữ tối thiểu 02 (hai) năm đối với nhật ký xử lý thông tin được đăng tải; + Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng; + Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tin; + Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật; + Đảm bảo phải có ít nhất 01 (một) hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ cũng có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang thông tin tiện tử do tổ chức, doanh nghiệp sở hữu. đ) Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin: - Có quy trình quản lý thông tin công cộng: Xác định phạm vi nguồn thông tin khai thác, cơ chế quản lý, kiểm tra thông tin trước và sau khi đăng tải; - Có cơ chế kiểm soát nguồn tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải phải chính xác theo đúng thông tin nguồn; - Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm khoản 1 Điều 5 Nghị định 72/2013/NĐ-CP chậm nhất sau 03 (ba) giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bằng văn bản, điện thoại, email).
Cơ sở pháp lý
- Luật Báo chí năm 2016;
- Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội.
- Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

Các thủ tục khác