Thủ tục

Gia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ cao

Trình tự thực hiện

Bước 1: Người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội nơi có đất.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội gửi hồ sơ để phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định nhu cầu sử dụng đất.
Bước 2: Trong thời hạn 04 ngày làm việc, phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất; trường hợp đủ điều kiện được gia hạn thì trình UBND cấp huyện quyết định gia hạn quyền sử dụng đất, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội để thực hiện việc đăng ký.
Trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thì phải thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất biết.
Đối với những trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn sử dụng đất thì phòng Tài nguyên và Môi trường thông báo cho người sử dụng đất và làm thủ tục thu hồi đất theo quy định.
Bước 3: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp; đồng thời gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải xác định nghĩa vụ tài chính.
Bước 4: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu chuyển thông tin địa chính, Chi cục Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính thông báo cho người thực hiện nghĩa vụ tài chính đồng thời gửi cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội theo quy định.
Bước 5: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, thu lệ phí và trả Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

Cách thức thực hiện Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội.
Thành phần, số lượng hồ sơ

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Bản gốc theo Mẫu 09/ĐK)
- Giấy chứng nhận đã cấp (Bản gốc).
- Quyết định đầu tư bổ sung hoặc Giấy phép đầu tư (Bản sao chứng thực);
- Chứng từ đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (bản sao chứng thực nếu có);
- Tờ khai thuế phi nông nghiệp (theo mẫu số 01/TK-SDĐPNN);
- Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất (theo mẫu số 01)

Thời hạn giải quyết Không quá 07 ngày làm việc (Chưa bao gồm 03 ngày làm việc xác định nghĩa vụ tài chính của cơ quan Thuế).
Đối tượng thực hiện Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Cơ quan thực hiện Văn phòng đăng ký đất đai
Kết quả thực hiện Giấy chứng nhận đã được xác nhận gia hạn sử dụng đất.
Lệ phí Lệ phí (không bao gồm lệ phí trước bạ): Đối với đối tượng không được miễn: - Lệ phí chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: các phường thuộc quận, thị xã: 28.000 đồng/lần; khu vực khác: 14.000 đồng/lần. - Lệ phí cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: + Trường hợp cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): các phường thuộc quận, thị xã: 20.000 đồng/lần; khu vực khác: 10.000 đồng/lần. + Trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: các phường thuộc quận, thị xã: 50.000 đồng/lần; khu vực khác: 25.000 đồng/lần.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014).

Tờ khai lệ phí trước bạ theo Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính Phủ.

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.

Yêu cầu Không
Cơ sở pháp lý

- Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Luật xây dựng ngày 18/6/2014; Luật Nhà ở ngày 25/11/2014; Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25/11/2014; Luật Thủ đô ngày 21/11/2012;
- Các Nghị định Chính phủ số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015; số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017;
- Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014; số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014; số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014;
- Các Thông tư của Bộ Tài chính: số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014; số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016;
- Thông tư số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của UBND Thành phố Hà Nội.
- Nghị Quyết số 20/2016/NQ-HĐND ngày 06/12/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.

Các thủ tục khác