Thủ tục

Công nhận khu du lịch cấp Thành phố

Trình tự thực hiện

Tổ chức quản lý khu du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến Sở Du lịch nơi có khu du lịch. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Du lịch thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp Thành phố.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp Thành phố quyết định công nhận khu du lịch cấp Thành phố; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đối với khu du lịch nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp Thành phố lập hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch cấp Thành phố. Ủy ban nhân dân cấp Thành phố thành lập hội đồng thẩm định, quyết định công nhận khu du lịch cấp Thành phố.
 

Cách thức thực hiện Lựa chọn một trong các cách thức: - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính của Sở Du lịch Hà Nội. Địa chỉ: tầng 10, tòa nhà Hapro, số 11B Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội. - Gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Sở Du lịch Hà Nội.
Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ:

1. (1) Đơn đề nghị công nhận khu du lịch cấp Thành phố (Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);         
2. (2) Bản thuyết minh về điều kiện công nhận khu du lịch cấp Thành phố.         
Số bộ hồ sơ: 01 (bộ).

Thời hạn giải quyết Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện Tổ chức
Cơ quan thực hiện Sở Du lịch
Kết quả thực hiện Quyết định.
Lệ phí Không
Mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đơn đề nghị công nhận khu du lịch cấp thành phố (Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);

Yêu cầu (1) Có ít nhất 01 tài nguyên du lịch cấp tỉnh; có ranh giới xác định trên bản đồ địa hình do cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Tỷ lệ bản đồ phụ thuộc vào yêu cầu quản lý và địa hình khu vực. (2) Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống và các nhu cầu khác của khách du lịch, bao gồm: a) Có hệ thống điện lưới, hệ thống cung cấp nước sạch; b) Có cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, đáp ứng tối thiểu 100.000 lượt khách mỗi năm; hệ thống cơ sở lưu trú du lịch đáp ứng tối thiểu 50.000 lượt khách lưu trú mỗi năm; c) Có nội quy, hệ thống biển chỉ dẫn, thuyết minh về khu du lịch; có hệ thống biển chỉ dẫn, biển báo về giao thông, các cơ sở dịch vụ, các điểm tham quan; d) Cung cấp dịch vụ thuyết minh, hướng dẫn du lịch. (3) Có kết nối với hệ thống hạ tầng giao thông, viễn thông quốc gia. (4) Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, bao gồm: a) Có bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cứu nạn; b) Công khai số điện thoại, địa chỉ của tổ chức quản lý khu du lịch; c) Có bộ phận thông tin hỗ trợ khách du lịch; có hình thức tiếp nhận và giải quyết kịp thời phản ánh, kiến nghị của khách du lịch; d) Nhà vệ sinh công cộng sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng, được bố trí đủ, tương ứng với số lượng khách du lịch vào thời kỳ cao điểm; đ) Có hệ thống thu gom và biện pháp xử lý rác thải; có hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt hoặc hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt liên thông với hệ thống xử lý nước thải tập trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; bố trí nhân lực làm vệ sinh môi trường; e) Áp dụng các biện pháp phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật
Cơ sở pháp lý

- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017.
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành ngày 15/12/2017 Quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.

Các thủ tục khác